BÀI HỌC SỐ 17: KINH CHUYỂN PHÁP LUÂN

Thứ Ba, 06-10-2020

 

Dhammacakkappavattanasutta

  1. Anuttaraṃ abhisambodhiṃ, sambujjhitvā tathāgato;
    paṭhamaṃ yaṃ adesesi, dhammacakkaṃ anuttaraṃ.
    Tathāgato anuttaraṃ abhisambodhiṃ sambujjhitvā yaṃ paṭhamaṃ anuttaraṃ dhammacakkaṃ adesesi.

(Sau khi đã giác ngộ Chánh trí tối thượng, đức Như Lai đã thuyết pháp luân vô thượng lần đầu tiên.)

Sau khi đã giác ngộ,

Chánh giác trí tối thượng,

Thế Tôn thuyết lần đầu,

Về Pháp luân tối thượng.

  1. Sammadeva pavattento, loke appaṭivattiyaṃ;
    yathākkhātā ubho antā, paṭipatti ca majjhimā.
    Loke appaṭivattiyaṃ sammadeva pavattento ubho antā majjhimā paṭipatti ca yathākkhātā.

(Khi đang chuyển vận (pháp ấy) chưa từng có trên đời, (đức Như Lai) đã nói về hai phần cực đoan và phương pháp Trung đạo.)

Khi chuyển vận Pháp ấy, 

Chưa hề có trên đời,

Thế Tôn đã nói về

Hai cực đoan, trung đạo.

  1. Catūsvāriyasaccesu catūsu (u>o>va)+ariyasaccesu, visuddhi-ñāṇa-dassanaṃ;
    desitaṃ dhammarājena, sammāsambodhi-kittanaṃ.
    Catūsvāriyasaccesu dhammarājena desitaṃ visuddhi-ñāṇa-dassanaṃ sammāsambodhi-kittanaṃ.

(Đấng Pháp vương đã nói về tri kiến thanh tịnh trong Tứ đế, xin tán dương sự chánh giác (ấy).)

Bậc Pháp vương đã thuyết, 

Về tri kiến thanh tịnh,

Trong bốn loại Thánh đế,

Xin tán dương trí ấy.

  1. Nāmena vissutaṃ suttaṃ, dhammacakkappavattanaṃ;
    veyyākaraṇa-pāṭhena, saṅgītan-tam-bhaṇāmase.
    ‘Dhammacakkappavattanaṃ’ nāmena veyyākaraṇapāṭhena saṅgītaṃ vissutaṃ suttaṃ, taṃ bhaṇāmase.

(Chúng ta hãy tụng đọc bài kinh nổi tiếng được kết tập bằng đoạn kinh ký thuyết với tên gọi ‘Dhammacakkappavattana’.)

Chúng ta hãy tụng đọc, 

Kinh nổi tiếng với tên,

‘Sự chuyển vận Pháp luân,’

Được kết tập, truyền lại,

Bằng đoạn kinh ký thuyết.

Ngữ vựng: 

dhamma (trut): Pháp [Theo Buddhaghosa trong DA.i,99, dhamma có 4 nghĩa là: (1) guṇa – phẩm chất, đức hạnh; (2) desanā – Pháp & Luật; (3) pariyatti – 9 phần giáo Pháp của Phật; và (4) nissatta-nijjīvata – pháp hữu vi. Hoặc trong DhsA.38, dhamma cũng có 4 nghĩa là: (1) pariyatti   Pháp được giảng; (2) hetu – duyên (hetumhi ñāṇa’dhammapaṭisambhidā); (3) guṇa – phẩm chất; và (4) nissatta-nijjīvata – pháp hữu vi]

cakka (trut): bánh xe

pavattana (trut): sự tiến về trước

sutta (trut): Kinh

anuttara (tt): cao thượng/quý, vô song, xuất sắc, ưu việt

abhisambodhi (nut): sự chánh giác cao quý

sambujjhati (saṃ+budh+ya+ti): hiểu thấu, biết toàn diện, chánh giác

deseti (√dis+e+ti): giảng, thuyết, dạy dỗ

sammadeva (bbt): đúng đắn, thích đáng (samma+eva)

pavatteti (đt nguyên nhân của pavattati): bắt đầu, khiến cho lăn, khiến được biết rộng rãi

loka (nt): thế gian/giới, cõi đời

paṭivattiya (bbqkpt của paṭivatteti): sau khi lăn/quay lại. (tt): được quay, được lăn ngược lại

yathākkhāta = yathā (trat) giống, liên quan đến+akkhāta (qkpt của akkhāti) được nói/ tuyên bố

ubho (tt) cả hai

antā (nt): sự trái ngược, thái cực

paṭipatti (nut): phương pháp, hạnh kiểm, sự thực hành, tư cách đạo đức

majjhima (tt): giữa, trung dung, vừa phải

ariyasacca = ariya (tt) cao quý+sacca (trut) sự thật

visuddhi (nut): sự thanh tịnh/thánh thiện

ñāṇadassana (biết và thấy, sự thấu suốt khởi sanh từ trí tuệ) = ñāṇa (trut) trí tuệ, sự nhận biết + dassana (trut) sự thấu suốt, minh sát

dhammarājā (nt): Pháp vương

kittana (trut từ kitteti): sự tán dương/ca tụng

vissuta (tt): nổi tiếng, lừng danh

nāma (trut): danh, tên gọi

veyyākaraṇapāṭha = veyyākaraṇa (trut) sự giải thích/trả lời + pāṭha (nt) đoạn kinh

saṅgīta (qkpt của saṅgāyati): đã được tụng đọc/tuyên bố/thiết lập thành Kinh điển.

bhaṇāmase (dạng Mệnh lệnh xưa của bhaṇati): chúng ta cùng tụng đọc

5. Evamme (evaṃ me) sutaṃ. Ekaṃ samayaṃ bhagavā bārāṇasiyaṃ viharati isipatane migadāye. Tatra kho bhagavā pañcavaggiye bhikkhū āmantesi – Dveme, bhikkhave, antā pabbajitena na sevitabbā. Katame dve? Yo cāyaṃ (a+ayaṃ) kāmesu kāmasukhallikānuyogo hīno gammo pothujjaniko anariyo anatthasaṃhito, yo cāyaṃ attakilamathānuyogo dukkho anariyo anatthasaṃhito. Ete kho, bhikkhave, ubho ante anupagamma majjhimā paṭipadā tathāgatena abhisambuddhā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati.

(Tôi đã được nghe như vầy. Một thời/thuở nọ, đức Thế Tôn trú tại Vườn Nai, ở Isipatana, trong xứ Bārāṇasī. Rồi ở đó, Thế Tôn đã gọi nhóm 5 vị tỳ-khưu: ‘Này các tỳ-khưu, có hai cực đoan này mà bậc xuất gia không nên hành theo.’ Hai (cực đoan ấy) là gì? Sự say đắm trong phiền não dục lạc, thấp hèn, thường tình, thuộc phàm phu, không thuộc Thánh nhân, không đem đến lợi ích; và sự tự hành hạ khiến đau khổ, không thuộc Thánh nhân, không đem đến lợi ích. Này các tỳ-khưu, sau khi từ bỏ hai cực đoan ấy, phương pháp Trung đạo khiến tác thành mắt, tác thành trí mà được Như Lai chánh giác (sẽ) dẫn đến sự an tịnh, thắng trí, giác ngộ, và Níp-bàn.)

6. ‘Katamā ca sā, bhikkhave, majjhimā paṭipadā tathāgatena abhisambuddhā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati? Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ – sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi. Ayaṃ kho sā, bhikkhave, majjhimā paṭipadā tathāgatena abhisambuddhā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati.

(Này các tỳ-khưu, gì là phương pháp Trung đạo ấy khiến tác thành mắt, tác thành trí mà được Như Lai chánh giác (sẽ) dẫn đến sự an tịnh, thắng trí, giác ngộ, và Níp-bàn? Chính là Thánh đạo này gồm tám phần, tức là: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, và chánh định. Này các tỳ-khưu, đây là phương pháp Trung đạo ấy khiến tác thành mắt, tác thành trí mà được Như Lai chánh giác (sẽ) dẫn đến sự an tịnh, thắng trí, giác ngộ, và Níp-bàn.)

Ngữ vựng: 

evaṃ (trt): như vậy

me (đat, ccc, si): bởi tôi

sutta (qkpt của suṇāti): đã được nghe

ekaṃ samayaṃ (thng): một thời/thuở nọ/dịp nọ

samaya (nt, đc, si):  thời, lúc, dịp

bhagavā (tt, cc, si): Thế  Tôn

viharati (vi+har+a+ti): sống, trú ngụ

migadāya = miga (nt) con nai + dāya (trut) khu rừng

kho (bbt): thật vậy

vaggiya (tt): thuộc nhóm

āmanteti (ā+mant+e+ti): kêu, gọi, mới, nói với

anta (nt): thái cực, điều xấu nhất/cuối cùng, phần cực đoan

pabbajita (qkpt, nt) bậc xuất gia, tu sĩ

sevati (√sev+a+ti): thực hành, sử dụng

katama (tt): gì, cái nào

kāmasukhallikānuyoga = kāma (nt, trut) dục lạc + sukha (tt) vui thích, hoan hỷ + allika (tt) thuộc phiền não + anuyoga (nt) sự áp dụng/thực hành về/bám chấp theo, tuỳ phối

hīna (tt): thấp hèn, đê tiện

gamma (tt): thường tình, thông thường

pothujjanika (tt): thuộc phàm phu 

anatthasaṃhita = na + attha (nt) lợi ích + saṃhita (tt) có được

attakilamathānuyoga = atta (nt) tự ngã + kilamatha (nt) sự mệt mỏi/kiệt sức + anuyoga

eta (đat): đó, ấy

anupagamma (bbqkpt của anupagacchati): quay lưng lại, không bám chấp

abhisambuddha (qkpt của abhisambujjhati): được chánh giác/hiểu biết toàn diện

cakkhukaraṇī = cakkhu (trut) mắt +karaṇī (nt) người làm/khiến thành

ñāṇakaraṇī = ñāṇa (trut) trí + karaṇī

upasama (nt): sự an tịnh/vắng lặng

abhiññā (nut): thắng trí, trí tuệ đặc biệt

sambodha (nt): sự giác ngộ/thức tỉnh 

nibbāna (trut): Níp-bàn

saṃvattati (saṃ+√vat+a+ti): dẫn/hướng đến

paṭipadā (nut): con đường, phương pháp, phương cách

aṭṭhaṅgika = aṭṭha (tt) 8 + aṅgika (tt) gồm… phần 

magga (nt): con đường, đạo lộ

seyyathidaṃ (bbt): như sau, tức là

sammādiṭṭhi = sammā (bbt) chân chánh, đúng đắn + diṭṭhi (nut) quan điểm, niềm tin, học thuyết

sammāsaṅkappa = sammā + saṅkappa (nt) ý nghĩ, tư tưởng

sammāvācā = sammā + vācā (nut) lời nói, ngôn từ 

sammākammanta = sammā + kammanta (trut) hành động, công việc, nghiệp

sammāājīva = sammā + ājīva (nt) sinh kế, cách kiếm sống

sammāvāyāma = sammā + vāyāma (nt) sự siêng năng, tinh tấn/cần 

sammāsati = sammā + sati (nut) sự ghi nhớ/nhận biết/tỉnh táo, niệm

sammāsamādhi = sammā +samādhi (nt) sự tập trung, định

7. 1/ ‘Idaṃ kho pana, bhikkhave, dukkhaṃ ariyasaccaṃ – jātipi dukkhā, jarāpi dukkhā, byādhipi dukkho, maraṇampi dukkhaṃ, appiyehi sampayogo dukkho, piyehi vippayogo dukkho, yampicchaṃ na labhati, tampi dukkhaṃ – saṃkhittena pañcupādānakkhandhā dukkhā honti. 2/ Idaṃ kho pana, bhikkhave, dukkhasamudayaṃ ariyasaccaṃ – yāyaṃ taṇhā ponobbhavikā nandirāgasahagatā tatratatrābhinandinī, seyyathidaṃ – kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā. 3/ Idaṃ kho pana, bhikkhave, dukkhanirodhaṃ ariyasaccaṃ – yo tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo. 4/ Idaṃ kho pana, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṃ – ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ – sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi.

(Lại nữa, này các tỳ-khưu, đây là Thánh đế về khổ sanh là khổ, già là khổ, bệnh là khổ, chết là khổ, gần những vật/người đáng ghét là khổ, xa những vật/người đáng yêu là khổ, muốn cái gì mà không được thì cũng là khổ tóm lại, năm uẩn bị chấp thủ/ngũ thủ uẩn là khổ. Lại nữa, này các tỳ-khưu, đây là Thánh đế về nhân sanh Khổ Trong ai còn tham ái dẫn đến tái sanh, câu hỷ/khởi sanh cùng với hỷ và tham, vui thích kiếp này kiếp kia, tức là Dục ái, hữu ái và phi hữu ái. Lại nữa, này các tỳ-khưu, đây là Thánh đế về sự diệt khổ Ai mà có sự đoạn diệt, ly tham hoàn toàn, sự xả ly, sự dứt bỏ, sự giải thoát và sự không chấp trước đối với tham ái ấy. Lại nữa, này các tỳ-khưu, đây là Thánh đế về phương pháp dẫn đến đoạn tận khổ Chính là Thánh đạo này gồm tám phần, tức là: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, và chánh định.)

Ngữ vựng: 

kho pana (bbt): rồi

pana ‘phân từ đối lập’ như: ca pana (nhưng, trái lại), atha ca pana (và còn), na kho pana (chắc chắn không), vā pana (hoặc cái khác); ‘phân từ nghi vấn’ (rồi, bây giờ); ‘liên từ’ (và, và giờ, hơn nữa, ngoài ra)

dukkha (tt): đau khổ, khó chịu

jātipi = jāti (nut) sự sanh/tái sanh + pi (bbt) cũng

jarā (nut): sự già nua

byādhi (nt): sự bệnh tật

maraṇa (trut): cái chết

appiya = na+piya (tt) ưa thích, đáng yêu

sampayoga (nt): sự liên kết/hợp nhất 

vippayoga (nt): sự không liên kết/tách biệt

yampicchaṃ = yaṃ+icchaṃ (tt) mong muốn, khao khát

saṃkhitta (qkpt của saṅkhipati): rút gọn, tóm lược

pañcupādānakkhandha = pañca + upādāna (trut) sự chấp thủ/bám bíu + khandha (nt) nhóm, khối, uẩn

samudaya (nt): sự khởi sanh, nguồn gốc, căn nguyên

yāyaṃ (đat): trong ai

taṇhā (nut): tham ái, sự thèm khát/dính mắc

ponobbhavika (từ punabbhava, tt): dẫn đến tái sanh

nandirāgasahagata = nandi (nut) sự vui thích/sướng + rāga (nt) ái dục, sự say đắm + sahagata (tt) đồng sanh, câu hành, đi cùng với

tatratatrābhinandinī = tatratatra (trt) đây đó + abhinandin (tt) tầm cầu, vui thích

kāmataṇhā (nut): dục ái

bhavataṇhā (nut): hữu ái

vibhavataṇhā (nut): phi hữu ái

nirodha (nt): sự diệt tắt/chấm dứt

tassāyeva (đối với chính cái đó) = tassa+(y)+eva 

asesa (tt): tất cả, hoàn toàn 

cāga (nt): sự xả ly

paṭinissagga (nt): sự từ bỏ

mutti (nut): sự giải thoát

anālaya = na+ālaya (nt) tham đắm, chấp thủ/trước 

gāmin (tt): dẫn đến 

8. 1/ ‘Idaṃ dukkhaṃ ariyasacca’nti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi. 2/ ‘Taṃ kho panidaṃ dukkhaṃ ariyasaccaṃ pariññeyya’nti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi. 3/ ‘Taṃ kho panidaṃ dukkhaṃ ariyasaccaṃ pariññāta’nti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.

(‘Đây là Thánh đế về khổ’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh. ‘Lại nữa, đây là Thánh đế về khổ ấy cần được thấu triệt/biến tri’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh. ‘Lại nữa, đây là Thánh đế về khổ ấy đã được thấu triệt/biến tri’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh.)

Ñāṇa: saccañāṇa (sự thật trí), kiccañāṇa (tác dụng trí), và katañāṇa (tác thành trí)

9. ‘Idaṃ dukkhasamudayaṃ ariyasacca’nti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi. ‘Taṃ kho panidaṃ dukkhasamudayaṃ ariyasaccaṃ pahātabba’nti me, bhikkhave, pubbe  ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi. ‘Taṃ kho panidaṃ dukkhasamudayaṃ ariyasaccaṃ pahīna’nti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.

(‘Đây là Thánh đế về nhân sanh khổ’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh. ‘Lại nữa, đây là Thánh đế về nhân sanh khổ ấy cần được đoạn trừ’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh. ‘Lại nữa, đây là Thánh đế về nhân sanh khổ ấy đã được đoạn trừ’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh.)

10. ‘Idaṃ dukkhanirodhaṃ ariyasacca’nti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi. ‘Taṃ kho panidaṃ dukkhanirodhaṃ ariyasaccaṃ sacchikātabba’nti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi. ‘Taṃ kho panidaṃ dukkhanirodhaṃ ariyasaccaṃ sacchikata’nti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.

(‘Đây là Thánh đế về sự diệt khổ’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh. ‘Lại nữa, đây là Thánh đế về sự diệt khổ ấy cần được chứng đạt/ngộ’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh. ‘Lại nữa, đây là Thánh đế về sự diệt khổ ấy đã được chứng đạt/ngộ’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh.)

11. ‘Idaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasacca’nti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi. ‘Taṃ kho panidaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṃ bhāvetabba’nti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi. ‘Taṃ kho panidaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṃ bhāvita’nti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.

(‘Đây là Thánh đế về phương pháp dẫn đến sự diệt khổ’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh. ‘Lại nữa, đây là Thánh đế về phương pháp dẫn đến sự diệt khổ ấy cần được tu tập/thực hành’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh. ‘Lại nữa, đây là Thánh đế về phương pháp dẫn đến sự diệt khổ ấy đã được tu tập/thực hành’, này các tỳ-khưu, đối với các pháp từ trước Ta chưa từng được nghe (khiến) nhãn sanh, trí sanh, tuệ sanh, minh sanh, quang sanh.)

Ngữ vựng: 

pubba (tt): trước, trước đây

ananussuta = na + anussuta (qkpt của anussuṇāti) đã nghe 

cakkhu (trut): mắt

udapādi (bđk của uppajjati): đã khởi/phát sanh

ñāṇa (trut): minh sát, sự thấu triệt, trí

paññā (nut): sự hiểu biết/sáng suốt, minh sát, tuệ

vijjā (nut): trí tuệ cao tột, minh

āloka (nt): ánh sáng

pariññeyya (tt): có thể hiểu thấu/nhận thức toàn diện, cần được biến tri

pariññāta (qkpt của parijānāti): đã được hiểu thấu/nhận thức toàn diện, đã được biến tri

pahātabba (khnpt của pajahati): cần/đáng được đoạn trừ /từ bỏ

pahīna (qkpt của pajahati): đã được đoạn trừ /từ bỏ

sacchikātabba (khnpt của sacchikaroti): cần/đáng được chứng ngộ 

sacchikata (qkpt của sacchikaroti): đã được chứng ngộ

bhāvetabba (khnpt của bhāveti): cần/đáng được tu tập/làm tăng trưởng

bhāvita (qkpt của bhāveti): đã được tu tập/làm tăng trưởng

 

Bảng viết tắt

  • nt nam tính 
  • nut nữ tính 
  • trut trung tính 
  • tt tính từ 
  • trt trạng từ
  • đt động từ
  • đat đại từ
  • bbqkpt (ddt) bất biến quá khứ phân từ (danh động từ) 
  • qkpt quá khứ phân từ 
  • si số ít
  • sn số nhiều
  • têr tên riêng
  • bbt bất biến từ
  • cc chủ cách 
  • đc đối cách 
  • ccc công cụ cách 
  • tc tặng cách 
  • xxc xuất xứ cách 
  • shc sở hữu cách 
  • vtc vị trí cách 
  • hc hô cách 
  • khnc khả năng cách 
  • khnpt khả năng phân từ
  • htpt hiện tại phân từ 
  • lt liên từ

 

Nhóm tổ chức lớp Đọc hiểu Pāḷi
—————————————
Email: [email protected]
FB: www.facebook.com/groups/dochieupali
Zalo: https://zalo.me/g/tswjmg798
Tổng hợp tài liệu: Đọc Hiểu Pali – Tổng Hợp Link & Tài Liệu Bài Học – Tỳ Khưu Thiện Hảo (BHIKKHU VĀYĀMA)

* Tài liệu này để các học viên trong lớp Đọc Hiểu Pali do Sư Thiện Hảo hướng dẫn tham khảo. Do sự thỉnh mời của một số quý vị thiền sinh mong muốn học tiếng Pali, đây là lớp đầu tiên Sư Thiện Hảo giảng dạy online, và tài liệu này không tránh khỏi có những chỗ chưa hoàn thiện, thậm chí có những chỗ sai ngoài ý muốn. Chúng tôi kính mong quý vị hoan hỷ góp ý để tài liệu và lớp học được hoàn thiện tốt hơn. Nguyện Dhamma được trường tồn và đem lại lợi lạc cho phần đông.

 

Các bài viết trong sách

Dhamma Nanda

BQT trang Theravāda cố gắng sưu tầm thông tin tài liệu Dhamma trợ duyên quý độc giả tìm hiểu về Dhamma - Giáo Pháp Bậc Giác Ngộ thuyết giảng suốt 45 năm sau khi Ngài chứng đắc trở thành Đức Phật Chánh Đẳng Chánh Giác vào đêm Rằm tháng 4, tìm hiểu thêm phương pháp thực hành thiền Anapana, thiền Vipassana qua các tài liệu, bài giảng, pháp thoại từ các Thiền Sư, các Bậc Trưởng Lão, Bậc Thiện Trí.

Trả lời

Từ điển
Youtube
Live Stream
Tải app